Học tiếng Hàn Quốc dễ như ăn kẹo

Học tiếng Hàn qua truyện cổ tích Thánh Gióng phiên bản tiếng Hàn Quốc



Học tiếng Hàn qua truyện cổ tích Thánh Gióng phiên bản tiếng Hàn Quốc
 
Học tiếng Hàn qua những câu truyện cổ tích là phương pháp học tập đang được rất nhiều bạn áp dụng, phương pháp này giúp các bạn vừa học tập, vừa giải trí với những câu truyện bổ ích.

Nội Dung Câu Truyện:

Truyện kể rằng    옛날 옛적,
    
ngày xửa ngày xưa ở Việt Nam    베트남 제 6대 훙 왕
    
vào đời vua Hùng Vương thứ 6.    시대의 일이에요.
    
Giặc Ân từ đất nước    평화롭던 베트남에
    
xa xôi đã đến xâm lăng Việt Nam    저 멀리 은나라에서
    
một đất nước vốn đang hòa bình.    외적이 쳐들어왔어요.
    
Giặc Ân quá là hung hăng    은나라 군사들은 너무나 강해서
    
nên có rất nhiều người Việt Nam    많은 베트남 사람들이
    
phải bỏ mạng.    목숨을 잃었어요.
    
Đất nước rơi vào tình thế lâm nguy    나라가 위험에 처하자
    
vua cho gọi các quan thần đến    왕은 신하들을 불러모아
    
và hạ lệnh tìm một anh hùng    나라를 구할 영웅을 찾아오라고
    
cứu nước.    명령했어요.
    
Khi đó    그 시대에
    
ở ngôi làng Phù Đổng    '푸동'이라는 마을에는    
 
có một cậu bé tên là Gióng.    용이라는 사내아이가 살았어요.
    
Nhưng Gióng đã ba tuổi rồi    그런데 용은 세 살이 되어도
    
mà cũng không biết nói,    말을 할 줄도 몰랐고,
    
và là một đứa bé rất kỳ lạ cả ngày    온종일 침대에 누워있기만 하는
    
chỉ nằm ngửa trên giường.    이상한 아이였어요.
    
Một ngày nọ,    어느 날,
    
sứ giả của vua đến ngôi làng    왕의 신하들이 마을로 와서
    
và đi khắp nơi truyền lệnh của nhà vua.    큰 소리로 왕의 명령을 전하고 다녔어요.
    
Gióng đang nằm ở trên giường    그 날도 역시 침대에 누워있던 용은
    
nghe thấy tiếng loa lớn ở bên ngoài    밖에서 나는 큰 소리를 듣고는
    
thì bỗng bật dậy và gọi mẹ.    벌떡 일어나 어머니를 불렀어요.
    
Mẹ nghe thấy tiếng gọi của Gióng    용의 소리를 들은 어머니는
    
bỗng giật mình chạy đến.    깜짝 놀라 달려왔지요.
    
Gióng nhìn mẹ và nói.    어머니를 보고 용이 말했어요.
    
" Mẹ ơi    "어머니,
    
mẹ mau ra ngoài    빨리 나가서
    
và gọi sứ giả nhà vua tới đây cho con."    왕의 신하들을 모셔와 주세요."
    
Người mẹ làm theo lời Gióng    어머니는 용의 말대로
    
nhanh chóng gọi sứ giả nhà vua tới.    서둘러 신하를 불러왔어요.
    
Gióng nói với sứ giả.    용은 신하에게 말했어요.
    
" Hãy đúc cho ta một cái nón sắt    "제게 강한 철모와
    
thanh kiếm sắt    철검과
    
và một con ngựa sắt    철마를 주시면
    
ta sẽ đuổi giặc Ân đi.    은나라 적군들을 물리칠 수 있습니다.
    
Sứ giả hãy quay về cung    그러니 궁으로 돌아가
    
và truyền lênh lại với nhà vua    왕께 이것들을 준비해 달라고
    
chuẩn bị những thứ này cho ta".    전해주세요."
    
Gióng tuy là một đứa trẻ chỉ mới lên ba    용은 비록 세 살짜리 어린아이였지만
    
nhưng dáng vẻ và lời nói thì rất có phẩm cách    말하는 모습이 너무나 의젓하고
    
và rất chững chạc.    위엄이 있었어요.
    
Hơn thế nữa,    게다가
    
sứ giả sau khi nghe    용의 어머니로부터
    
câu chuyện về người mẹ kể rằng    그 동안 누워만 있던 용이 벌떡 일어나
    
bấy lâu nay Gióng chỉ nằm nhưng đứng bỗng đứng phắt dậy    말을 하게 되었다는 이야기를 들은 신하는
    
nên linh cảm cho thấy đây là đứa trẻ khác người    이 아이가 범상치 않다는 것을 느끼고
    
nên sứ giả đã cúi đầu chào kính cẩn lúc nào không hay.    자기도 모르게 머리 숙여 인사했어요.
    
Sứ giả đã nhanh chóng hồi cung để    신하는 왕께 용의 말을 전하기 위해
    
thông báo chuyện này với vua.    서둘러 궁으로 향했어요.
    
Ngay sau khi sứ giả đi khỏi    신하가 나가자 용의 집에는
    
người dân trong làng đã tụ tập    마을 사람들이 용을 보기 위해
    
đến gần nhà Gióng để nhìn thấy cậu bé.    모여들었어요.
    
Gióng đã nói với mọi người.    용은 사람들에게 말했어요.
    
" Thưa tất cả dân làng,    "여러분,
    
mọi người đừng lo lắng.    걱정마세요.
    
Bây giờ ta đã thức dậy rồi    이제 제가 일어났으니
    
nên ta sẽ chiến đấu để cứu đất nước này.    적과 싸워 이 나라를 구할 것입니다.
    
Đầu tiên phải cho ta ăn no đã chứ.    우선 밥을 충분히 먹어야겠습니다."
    
Mẹ của Gióng và dân làng    용의 어머니와 마을 사람들은
    
đã chuẩn bị rất nhiều món ăn cho Gióng.    용을 위해 많은 음식을 준비했어요.
    
Gióng đã ăn hết chỗ thức ăn đó    용은 그 많은 음식들을
    
mà không để thừa lại chút nào.    남김없이 다 먹어치웠어요.
    
Và cứ như thế,    그러고 나서도 용은
    
Gióng lại tiếp tục đòi ăn nữa.    계속 음식을 원했어요.
    
Mọi người gắng hết sức chuẩn bị đồ ăn    사람들은 용이 원하는 대로
    
theo mong muốn của Gióng.    열심히 음식을 만들어주었지요.
    
Gióng cứ tiếp tục ăn như vậy chẳng mấy chốc    그렇게 음식을 계속해서 먹은 용은
    
đã lớn lên như thổi    쑥쑥 자라더니
    
và chỉ vài ngày sau Gióng đã trở thành chàng trai cường tráng.    며칠이 지나자 건장한 청년이 되었어요.
    
Một mặt,    한편,
    
sứ giả sau khi hồi cung    궁으로 돌아간 신하는
    
đã nói chuyện về Gióng cho vua.    왕께 용에 대해 이야기했어요.
    
Vua nghe lời nói của sứ giả    신하의 말을 들은 왕은
    
thì rất vui mừng và nói.    크게 기뻐하며 말했어요.
    
" Có chuyện như vậy cơ à?    "그런 일이 있었느냐?
    
Ha ha ha!    허허허!
    
Chắc chắn cậu bé đó là trời đã phái xuống    그 아이는 하늘이 우리를 위해 보내주신
    
để giúp chúng ta rồi.    아이임에 틀림없다.
    
Hãy nhanh chóng làm    어서 그 아이를 위해
    
nón sắt    철모와
    
kiếm sắt    철검과
    
và ngựa sắt    철마를
    
cho cậu bé."    만들도록 하여라."
    
Các thợ rèn trong cung sau khi nhận mệnh lệnh    궁의 대장장이들은 왕의 명령을 받아
    
đã nhanh chóng làm những vũ khí đó.    서둘러 무기들을 만들었어요.
    
Những vũ khí mà Gióng nói ngay sau khi được hoàn thành    용이 말한 무기들이 완성되자
    
sứ giả mang những thứ đó    신하는 그것들을 들고
    
và lại đến tìm Gióng,    다시 용을 찾아갔어요.
    
Gióng sau khi nhận vũ khí    용이 무기를 받아
    
đã thử bẻ cong thanh kiếm.    그 중에서 철검을 구부려보니
    
Thanh kiếm kêu " Tách" rồi cong mất.    철검이 그만 '뚝'하고 부러져버렸어요.
    
Lần này Gióng thử leo lên lưng ngựa    이번에는 용이 철마에 올라 타니
    
thì con ngựa khụy gối.    철마는 무릎을 꿇고
    
ngã rụi xuống.    쓰러져버리고 말았어요.
    
Thế rồi sứ giả nhà vua    그러자 왕의 신하는
    
đã nhanh chóng hồi cung.    서둘러 다시 궁으로 달려갔어요.
    
Những thợ rèn trong cung    궁의 대장장이들은
    
lại nỗ lực    더 강한 철모와
    
làm lại    철검과
    
nón sắt, kiếm sắt và ngựa sắt.    철마를 다시 만들었어요.
    
Lần này họ làm lại    이번에는 서두르지 않고
    
một cách tỷ mỷ và cẩn thận.    차근차근 성심성의껏 만들었지요.
    
Sau khi vũ khí hoàn thành.    무기가 완성되자
    
Hàng trăm quân sỹ khiêng    수백 명의 군인들이 무기들을 가지고
    
đến làng Gióng.    용의 마을로 갔어요.
    
Lần này Gióng cũng thử thanh kiếm,    용은 이번에도 무기들을 시험해보았는데,
    
và thanh kiếm đã rất chắc chắn.    이번에는 무기들이 끄떡도 하지 않았어요.
    
Gióng cũng thử dùng nón sắt và    용은 철모를 쓰고
    
leo lên lưng ngựa và    철마에 올라타
    
thử múa gươm.    철검을 휘둘렀어요.
    
Nhìn thấy dáng vẻ dũng mãnh ấy    그러자 그 모습이 어찌나 용맹해 보였는지
    
hàng nghìn tráng sĩ đã tụ họp lại    용을 보기 위해 모였던
    
nhìn Gióng và cùng hô to.    수천 명의 청년들이 앞다퉈 소리쳤어요.
    
" Thanh gươm sắt!    "철검!
    
Chúng tôi sẽ cùng người làm điều đó.    당신과 함께 하겠습니다.
    
Xin hãy cho chúng tôi đi theo    나라를 구하는데 도움이 될 수 있게
    
chúng tôi có thể giúp ngài cứu nước."    저희도 데려가 주십시오."
    
Với dáng vẻ oai nghiêm    용은 늠름한 모습으로
    
Gióng nói với các tráng sĩ.    청년들에게 말했어요.
    
" Xin cám ơn,    "감사합니다,
    
Hỡi tất cả mọi người    여러분.
    
hãy cùng nhau chiến đấu vì đất nước chúng ta.    나라를 위해 모두 함께 싸웁시다.
    
Nào!    자!
    
Hãy theo ta".    나의 뒤를 따르시오."
    
Thánh Gióng cùng với các tráng sĩ lao ra chiến trận    용과 청년들은 위풍당당한 모습으로
    
với dáng vẻ hùng dũng.    전쟁터로 향했어요.
    
Cuối cùng Gióng cũng gặp giặc Ân    드디어 은나라 군사들을 만난 용은
    
thanh kiếm chém xuống như tia chớp,    번개처럼 철검을 내리쳤고,
    
từ trong miệng ngựa sắt    철마의 입에서는
    
phun ra luồng lửa lớn.    거센 불길이 뿜어져 나왔어요.
    
Quân giặc thấy thế sợ hãi    적군들은 그 기세에 눌려
    
nháo nhác bỏ chạy.    정신없이 달아났어요.
    
Gióng càng chiến đấu nhiều bao nhiêu    용은 얼마나 열심히 싸웠는지
    
thì thanh kiếm lại càng rạn nứt bấy nhiêu.    철검이 다 부서질 정도였지요.
    
Quân giặc ẩn mình trong các bụi tre    적군들은 용을 피해
    
để tránh Gióng.    대나무 숲으로 숨어들어갔어요.
    
Gióng ra lệnh cho ngựa sắt    용은 철마를 시켜
    
chạy về phía bụi tre vào phun lửa vào đó.    대나무 숲을 향해 불을 뿜게 했어요.
    
Vì thế mà quân giặc đang ẩn nấp trong bụi tre    그러자 대나무 숲에 숨어 있던 적군들은
    
lũ giặc bị lửa thiêu đốt    불길에 휩싸이게 되었고
    
không thì xin đầu hàng.    살아남은 적들은 모두 항복했어요.
    
Gióng đã giành được thắng lợi vĩ đại.    용은 전쟁에서 대승을 거두었지요.
    
Nhờ vào sự dũng mãnh của Gióng    용맹한 용 덕분에
    
mà vào thời Hùng Vương thứ 6    제 6대 훙 왕조에는
    
đã giành lại được nền hoà bình bền vững.    다시 긴긴 평화가 찾아왔어요.
 


Yêu Cầu Gọi Lại
Họ và tên* Vui lòng nhập Họ tên
Điện thoại* Vui lòng nhập Điện thoại
Email * Vui lòng nhập Email
Năm sinh
Tỉnh thành
Nội dung liên hệ *
Vui lòng nhập Nội dung